| . | |
|---|---|
Bài kiểm tra |
Thông số kỹ thuật |
Xét nghiệm bằng HPLC |
≥99,0% |
Vẻ bề ngoài |
Bột tinh thể màu trắng |
điểm nóng chảy |
152oC~ 156oC |
Tổn thất khi sấy |
1,0% |
Dư lượng khi đánh lửa |
0.0. 2% |
clorua |
100mg/kg |
Kim loại nặng |
.001% |
Sắt |
.001% |
Asen |
.0001% |
Vi sinh vật Vi khuẩn Nhóm Coliform Eumycetes |
Không được phát hiện Không được phát hiện Không được phát hiện |
(1) Trong mỹ phẩm : Tyrosine trải qua quá trình oxy hóa và trùng hợp phức tạp với các gốc tự do oxy dưới tác dụng xúc tác của tyrosinase và cuối cùng tổng hợp melanin. Axit Kojic có thể ức chế sự tổng hợp tyrosinase, an toàn và không độc hại. Vì vậy, axit kojic đã được trộn vào kem dưỡng da, mặt nạ, kem dưỡng da và kem dưỡng da. Nồng độ 20ug/ml axit Kojic có thể ức chế 70-80% hoạt động của các loại tyrosinase khác nhau (hoặc polyphenol oxidase PPO), và nên thêm 0,2-1,0% vào mỹ phẩm.
(2) Axit Kojic là nguyên liệu thô để sản xuất maltol và ethyl maltol.
(3) Trong Dược phẩm , do không gây đột biến tế bào nhân thực và có khả năng loại bỏ các gốc tự do trong cơ thể con người nên axit Kojic đã được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất kháng sinh cephalosporin.
(4) Trong nông nghiệp , axit Kojic có thể được sử dụng để sản xuất thuốc trừ sâu sinh học. Phân vi sinh sinh học (chất lỏng màu đỏ sẫm) được tạo ra bằng cách thêm 0,5-1,0% axit kojic, dù được phun làm phân bón lá ở nồng độ thấp hay được sử dụng làm chất tăng trưởng và tăng năng suất cho ứng dụng vào rễ, được sử dụng rộng rãi như một chất kích thích sản xuất cây trồng.